Xốp tôn nền dày 20cm là giải pháp được sử dụng trong các hạng mục cần nâng cao nền, giảm tải trọng và hỗ trợ cách nhiệt cho công trình. Với đặc tính nhẹ, dễ vận chuyển, cắt ghép và thi công, xốp EPS có thể được lựa chọn cho nhiều phương án xử lý nền khác nhau.
Mới đây, Mathome Việt Nam đã cung cấp 1.144m2 xốp EPS dày 20cm, tỷ trọng 15kg/m³ phục vụ hạng mục tôn nền cho một công trình tại Long Biên, Hà Nội. Đây là đơn hàng có khối lượng lớn, phù hợp với những công trình có nhu cầu xử lý nền trên diện tích rộng và yêu cầu vật liệu có trọng lượng nhẹ.
Nội dung chính
- 1 Tìm hiểu về xốp tôn nền dày 20cm
- 2 Thông số đơn hàng EPS tôn nền tại Long Biên
- 3 Vì sao xốp EPS được sử dụng để tôn nền?
- 4 Lưu ý khi sử dụng xốp tôn nền dày 20cm
- 5 Hình ảnh giao đơn hàng 1.144m2 xốp EPS tôn nền tại Long Biên
- 6 Báo giá xốp tôn nền dày 20cm tại Mathome
- 7 Mathome – Đơn vị cung cấp xốp EPS tôn nền theo yêu cầu
Tìm hiểu về xốp tôn nền dày 20cm
Xốp EPS tôn nền dày 20cm là vật liệu được tạo thành từ các hạt nhựa EPS (Expanded Polystyrene) trải qua quá trình kích nở và định hình thành tấm. Khi sử dụng cho hạng mục tôn nền, các tấm xốp được bố trí theo thiết kế để tạo cao độ nền, sau đó kết hợp với các lớp cấu tạo phía trên.
So với việc sử dụng các loại vật liệu san lấp có khối lượng lớn, EPS có ưu điểm nổi bật về trọng lượng. Vì vậy, vật liệu thường được cân nhắc trong những trường hợp cần nâng cốt nền nhưng muốn hạn chế tải trọng bổ sung lên kết cấu công trình.
Với độ dày 20cm, xốp EPS có thể đáp ứng nhu cầu tạo lớp vật liệu có chiều dày tương đối lớn trong một lần bố trí. Tùy thiết kế, điều kiện nền và yêu cầu kỹ thuật, vật liệu có thể được kết hợp với các lớp cấu tạo khác để hoàn thiện hệ nền.

Xem thêm: Báo Giá Xốp Trắng EPS Nâng Nền Theo Độ Dày, Tỷ Trọng
Thông số đơn hàng EPS tôn nền tại Long Biên
Thông tin đơn hàng xốp EPS do Mathome cung cấp:
- Sản phẩm: Xốp EPS tôn nền
- Độ dày: 20cm
- Tỷ trọng: 15kg/m³
- Khối lượng: 1.144m2
- Hạng mục: Tôn nền
- Địa điểm: Long Biên, Hà Nội
Với khối lượng 1.144m2, việc chuẩn bị, vận chuyển và bố trí vật liệu cần được thực hiện phù hợp với tiến độ cũng như mặt bằng thực tế của công trình.

Xem thêm: Nâng Nền Cho Nhà Máy Nhiệt Điện Bằng Xốp EPS Siêu Tiết Kiệm
Vì sao xốp EPS được sử dụng để tôn nền?
Trọng lượng nhẹ, phù hợp với phương án giảm tải
Một trong những lý do EPS được sử dụng trong hạng mục tôn nền là trọng lượng vật liệu thấp. Khi cần nâng cao cao độ nền trên một diện tích lớn, việc sử dụng vật liệu nhẹ có thể giúp giảm tải trọng bổ sung so với các phương án sử dụng vật liệu san lấp truyền thống có khối lượng lớn.
Đặc tính này đặc biệt đáng quan tâm đối với những công trình có yêu cầu kiểm soát tải trọng nền hoặc cần xử lý cao độ mà không muốn tăng quá nhiều tải trọng tác dụng lên kết cấu bên dưới.
Tạo chiều dày nền theo yêu cầu
Xốp EPS có thể được sản xuất với nhiều chiều dày khác nhau. Trong đó, xốp tôn nền dày 20cm phù hợp với những hạng mục cần tạo lớp vật liệu có chiều dày lớn.
Tùy theo thiết kế, trường hợp cần chiều dày nền lớn hơn có thể bố trí nhiều lớp hoặc kết hợp các chiều dày khác nhau. Phương án cụ thể cần dựa trên bản vẽ, cao độ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Dễ cắt ghép và điều chỉnh tại công trường
EPS có cấu trúc dạng hạt xốp nên tương đối thuận tiện khi gia công. Vật liệu có thể được cắt theo kích thước phù hợp với khu vực cần bố trí, giúp xử lý các vị trí tiếp giáp, góc cạnh hoặc khu vực có hình dạng không đồng đều.
Đây cũng là một ưu điểm khi triển khai hạng mục tôn nền trên mặt bằng có nhiều vị trí cần điều chỉnh theo thực tế.
Hỗ trợ cách nhiệt cho nền
Ngoài chức năng tạo lớp vật liệu nhẹ, EPS còn có khả năng cách nhiệt. Khi được bố trí trong cấu tạo nền phù hợp, vật liệu có thể góp phần hạn chế sự truyền nhiệt qua khu vực nền.
Tùy mục đích sử dụng của công trình, đặc tính này có thể mang lại thêm giá trị cho hệ nền bên cạnh chức năng chính là tạo cao độ và giảm tải.

Xem thêm: So Sánh Xốp XPS Và EPS Chi Tiết: Ưu Điểm Và Nhược Điểm
Lưu ý khi sử dụng xốp tôn nền dày 20cm
Việc lựa chọn xốp EPS cho hạng mục tôn nền không chỉ dựa trên độ dày. Để vật liệu được sử dụng phù hợp, cần xem xét đồng thời nhiều yếu tố liên quan đến thiết kế và điều kiện thực tế.
Xác định đúng tỷ trọng xốp
Tỷ trọng là một trong những thông số cần quan tâm khi lựa chọn EPS. Với công trình tại Long Biên, vật liệu sử dụng có tỷ trọng 15kg/m³.
Tùy tải trọng tác động, vị trí sử dụng và cấu tạo nền phía trên, công trình có thể yêu cầu tỷ trọng khác nhau. Vì vậy, không nên chỉ lựa chọn dựa vào độ dày mà cần đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật của hạng mục.
Kiểm tra cao độ và mặt bằng trước khi bố trí
Trước khi đặt xốp, mặt bằng cần được kiểm tra và xử lý theo yêu cầu của thiết kế. Việc xác định cao độ giúp đảm bảo chiều dày lớp xốp được bố trí đúng với phương án tôn nền.
Đối với công trình có diện tích lớn, việc kiểm soát cao độ ở từng khu vực cũng giúp hạn chế tình trạng chênh lệch giữa các vị trí sau khi hoàn thiện.
Tính toán cấu tạo các lớp phía trên
Xốp EPS tôn nền thường không được xem xét riêng lẻ mà nằm trong tổng thể cấu tạo nền. Phía trên lớp EPS có thể cần bố trí thêm các lớp vật liệu khác theo thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng và tải trọng của công trình.
Do đó, trước khi lựa chọn xốp tôn nền dày 20cm, chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công nên xác định rõ cấu tạo nền hoàn chỉnh để lựa chọn vật liệu phù hợp.

Xem thêm: 8 Ưu Điểm Nổi Bật Và Nhược Điểm Của Xốp EPS Bạn Nên Biết
Hình ảnh giao đơn hàng 1.144m2 xốp EPS tôn nền tại Long Biên
Đơn hàng xốp EPS phục vụ công trình tại Long Biên có quy mô 1.144m2, sử dụng vật liệu dày 20cm, tỷ trọng 15kg/m³.
Với khối lượng lớn, việc chuẩn bị vật liệu cần đảm bảo đúng thông số, đồng thời phối hợp phương án vận chuyển phù hợp với mặt bằng và tiến độ tiếp nhận tại công trình.
Đây cũng là một trong những trường hợp cho thấy nhu cầu sử dụng vật liệu EPS trong các hạng mục tôn nền có quy mô lớn. Thay vì sử dụng hoàn toàn vật liệu san lấp nặng, EPS có thể được đưa vào phương án cấu tạo nền khi công trình có yêu cầu về trọng lượng và cao độ.







Xem thêm: Hướng Dẫn Chi Tiết 9 Bước Thi Công Tấm Xốp Tôn Nền
Báo giá xốp tôn nền dày 20cm tại Mathome
Giá xốp tôn nền dày 20cm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ trọng, kích thước tấm, số lượng, yêu cầu gia công và địa điểm giao hàng. Vì vậy, mức giá có thể khác nhau giữa từng công trình.
Để nhận báo giá chính xác và phù hợp với từng công trình, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Mathome Việt Nam qua SĐT/Zalo 0932.268.932 hoặc 093.555.6268.
Mathome – Đơn vị cung cấp xốp EPS tôn nền theo yêu cầu
Mathome Việt Nam cung cấp các dòng vật liệu EPS phục vụ nhiều hạng mục xây dựng, trong đó có xốp EPS tôn nền với nhiều lựa chọn về độ dày và tỷ trọng.
Mathome cung cấp và hỗ trợ khách hàng tại các khu vực sau:
Miền Bắc: Hà Nội. Hà Nam. Bắc Ninh. Hải Dương. Hải Phòng. Hưng Yên. Nam Định. Ninh Bình. Thái Bình. Vĩnh Phúc. Hà Giang. Cao Bằng. Bắc Kạn. Lạng Sơn. Tuyên Quang. Thái Nguyên. Phú Thọ. Bắc Giang. Quảng Ninh. Lào Cai. Lai Châu. Yên Bái. Điện Biên. Sơn La. Hòa Bình.
Miền Trung: Thanh Hóa. Nghệ An. Hà Tĩnh. Quảng Bình. Quảng Trị. Thừa Thiên Huế. Quảng Nam. Quảng Ngãi. Bình Định. Phú Yên. Khánh Hòa. Ninh Thuận. Bình Thuận. Kon Tum. Gia Lai. Đắk Lắk. Đắk Nông. Lâm Đồng. Đà Nẵng.
Miền Nam – Miền Tây: TPHCM. Cần Thơ. Bình Dương. Bình Phước. Tây Ninh. Bà Rịa – Vũng Tàu. Đồng Nai. Long An. Tiền Giang. Bến Tre. Vĩnh Long. Trà Vinh. Đồng Tháp. Hậu Giang. An Giang. Kiên Giang. Bạc Liêu. Sóc Trăng. Cà Mau.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁCH NHIỆT MATHOME VIỆT NAM
Hotline 1: 0932 26 89 32
Hotline 2: 0935 55 62 68
Email: mathomegroup@gmail.com
Website 1: https://mathome.com.vn/
Website 2: http://tongkhoxaydung.com.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/mathomevietnam
VPGD MIỀN BẮC: Số 2A, Ngõ 21, Đường Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
(Chỉ đường: https://maps.app.goo.gl/AwKBMysH2vXeKQ3Y9)
VPGD MIỀN NAM: Căn Số 7, Đường 270, KDC Nam Hòa, Phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.
(Chỉ đường: https://maps.app.goo.gl/5cXaYGNBNiQeCbpPA)
VPGD MIỀN TÂY: Tầng 3, Tòa STS Tower, 11B Đại Lộ Hoà Bình, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
(Chỉ đường: https://maps.app.goo.gl/VbhSvyXUvdjj9fBH7)
Chi nhánh nhà máy sản xuất tại: Hà Nội. Bắc Ninh. Hưng Yên. Phú Thọ. Sơn La. Thái Bình. Quảng Ninh. Thanh Hóa. Nghệ An. Đà Nẵng. Bình Dương. Vĩnh Long. Long An. Hậu Giang. Cần Thơ.
